Nhấn để bật tiếng

Lưu ý: Trong trường hợp bạn không mở được video bài giảng này bằng trình duyệt Google Chrome, vui lòng tải trình duyệt Firefox để sử dụng hoặc làm theo hướng dẫn tại đây.

Mô tả khóa học

Khóa Luyện thi đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ bức tranh tổng quan về bài thi, từ đó đưa ra cách thức ôn tập phù hợp cho các phần môn thi. Bên cạnh đó, thông qua 10 đề sát với chuẩn cấu trúc đề thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN kèm video hướng dẫn giải chi tiết, các em sẽ được thầy cô xây dựng chiến lược làm bài, các kỹ năng quan trọng, phương pháp làm bài hay để xử lí tốt đề thi. Từ những kiến thức hay đó, các em hoàn toàn có thể tự mình rèn luyện, nâng cao kỹ năng thông qua 10 đề thi tự luyện online. Chắc chắn đây sẽ là khóa học rất ý nghĩa với các sĩ tử trong năm nay!

Nội dung cụ thể trong khóa học:
1. Phần 1: Hệ thống phương pháp, kỹ năng
2. Phần 2: Hệ thống đề thi ĐGNL
  • Đề 1 - đề 10: Học sinh được tham gia các video bài giảng do thầy cô giàu chuyên môn giảng dạy với đầy đủ các nội dung trong đề thi.
  • Đề 11 - đề 20: Học sinh tự mình rèn luyện, nâng cao kỹ năng thông qua hệ thống đề thi tự luyện online, trải nghiệm cảm giác phòng thi, được chấm và trả điểm, đáp án và HDG chi tiết.

Các yêu cầu khóa học

  • Học sinh giải đề trước khi xem video thông qua đề online, ghi chú lại các câu hỏi bị sai và tìm nguyên nhân.
  • Xem video giải đề, ghi lại những lưu ý cho từng dạng bài giáo viên đưa ra, đặc biệt lưu ý hướng dẫn của giáo viên ở các câu bị sai.
  • Khi luyện đề, với các phần kiến thức chưa nắm vững học sinh cần phải củng cố lại để đảm bảo không bị vấp khi học các đề tiếp theo.

Kết quả học tập

  • Được làm quen và cọ xát với cấu trúc đề thi sát với cấu trúc đề tham khảo của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Được hướng dẫn cách thức ôn tập thi đánh giá năng lực phù hợp cho các nội dung song song với thực hành.
  • Được làm quen và luyện tập/trải nghiệm với mức độ khó của đề thi
  • Được rèn luyện cách làm đề và phương pháp giải các dạng bài trong quá trình luyện đề thi ĐGNL.
  • Được bổ sung những kĩ năng cần thiết trong quá trình làm bài thi như: kĩ năng kiểm soát thời gian, kĩ năng nhận biết dạng bài, kĩ năng đoán đáp án.…
  • Hệ thống đề thi được xây dựng bởi các giáo viên uy tín và có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nhanh chóng cập nhật thông tin về phương thức và nội dung đề thi mới.

Đối tượng

  • Học sinh đăng kí dự thi vào các khối ngành của ĐHQG Hà Nội
  • Học sinh đăng kí vào các khối ngành của trường sử dụng kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội để xét tuyển.
  • Những học sinh có nhu cầu:
    - Rèn luyện kĩ năng làm bài trong khung thời gian quy định.
    - Học các phương pháp điển hình để giải các dạng bài tập có trong đề thi.
    - Học/Bổ sung các phương pháp, tư duy đặc biệt để giải nhanh, chính xác các dạng bài tập trong đề thi.

Đề cương khóa học

HỌC TẬP TƯƠNG TÁC

HỌC TẬP TƯƠNG TÁC


PHẦN 1: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KĨ NĂNG

II. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH (Một số kĩ năng và lưu ý khi làm đề thi trắc nghiệm)


PHẦN 2: HỆ THỐNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Đề số 03


  • Đề số 03. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (26/01/2022)
    • 3
  • Đề số 03. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (27/01/2022)
    • 3
  • Đề số 03. Phần tư duy định lượng (Phần 3)

    • (27/01/2022)
    • 1
  • Đề số 03. Phần tư duy định lượng (Phần 4)

    • (27/01/2022)
    • 3
  • Đề số 03. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (28/01/2022)
    • 6
  • Đề số 03. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (29/01/2022)
    • 4
  • Đề số 03. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (30/01/2022)
    • 4
  • Đề số 03. Phần Khoa học - Địa lí

    • (30/01/2022)
    • 6
  • Đề số 03. Phần Khoa học - Vật lí

    • (31/01/2022)
    • 2
  • Đề số 03. Phần Khoa học - Hóa học

    • (01/02/2022)
    • 3
  • Đề số 03. Phần Khoa học - Sinh học

    • (02/02/2022)
    • 2

Đề số 04


  • Đề số 04. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 04. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 04. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 04. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 04. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (30/01/2022)
    • 6
  • Đề số 04. Phần Khoa học - Địa lí

    • (30/01/2022)
    • 7
  • Đề số 04. Phần Khoa học - Vật lí

    • (30/01/2022)
    • 4
  • Đề số 04. Phần Khoa học - Hóa học

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 04. Phần Khoa học - Sinh học

    • (30/01/2022)
    • 1

Đề số 05


  • Đề số 05. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (30/01/2022)
    • 1
  • Đề số 05. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 05. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 05. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 05. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (30/01/2022)
    • 2
  • Đề số 05. Phần Khoa học - Địa lí

    • (30/01/2022)
    • 5
  • Đề số 05. Phần Khoa học - Vật lí

    • (30/01/2022)
    • 6
  • Đề số 05. Phần Khoa học - Hóa học

    • (30/01/2022)
    • 0
  • Đề số 05. Phần Khoa học - Sinh học

    • (30/01/2022)
    • 1

Đề số 06


  • Đề số 06. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (09/02/2022)
    • 1
  • Đề số 06. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (09/02/2022)
    • 2
  • Đề số 06. Phần tư duy định lượng (Phần 3)

    • (09/02/2022)
    • 2
  • Đề số 06. Phần tư duy định lượng (Phần 4)

    • (09/02/2022)
    • 1
  • Đề số 06. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (09/02/2022)
    • 0
  • Đề số 06. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (09/02/2022)
    • 0
  • Đề số 06. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (09/02/2022)
    • 2
  • Đề số 06. Phần Khoa học - Địa lí

    • (09/02/2022)
    • 5
  • Đề số 06. Phần Khoa học - Vật lí

    • (09/02/2022)
    • 7
  • Đề số 06. Phần Khoa học - Hóa học

    • (09/02/2022)
    • 0
  • Đề số 06. Phần Khoa học - Sinh học

    • (09/02/2022)
    • 0

Đề số 07


  • Đề số 07. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (18/02/2022)
    • 0
  • Đề số 07. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (18/02/2022)
    • 0
  • Đề số 07. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (18/02/2022)
    • 0
  • Đề số 07. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (18/02/2022)
    • 0
  • Đề số 07. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (18/02/2022)
    • 0
  • Đề số 07. Phần Khoa học - Địa lí

    • (18/02/2022)
    • 5
  • Đề số 07. Phần Khoa học - Vật lí

    • (18/02/2022)
    • 2
  • Đề số 07. Phần Khoa học - Hóa học

    • (18/02/2022)
    • 0
  • Đề số 07. Phần Khoa học - Sinh học

    • (18/02/2022)
    • 0

Đề số 08


  • Đề số 08. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (22/02/2022)
    • 0
  • Đề số 08. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (22/02/2022)
    • 0
  • Đề số 08. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (22/02/2022)
    • 0
  • Đề số 08. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (22/02/2022)
    • 0
  • Đề số 08. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (22/02/2022)
    • 1
  • Đề số 08. Phần Khoa học - Địa lí

    • (22/02/2022)
    • 1
  • Đề số 08. Phần Khoa học - Vật lí

    • (22/02/2022)
    • 0
  • Đề số 08. Phần Khoa học - Hóa học

    • (22/02/2022)
    • 0
  • Đề số 08. Phần Khoa học - Sinh học

    • (22/02/2022)
    • 0

Đề số 09


  • Đề số 09. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (25/02/2022)
    • 0
  • Đề số 09. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (25/02/2022)
    • 0
  • Đề số 09. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (25/02/2022)
    • 0
  • Đề số 09. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (25/02/2022)
    • 0
  • Đề số 09. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (25/02/2022)
    • 1
  • Đề số 09. Phần Khoa học - Địa lí

    • (25/02/2022)
    • 1
  • Đề số 09. Phần Khoa học - Vật lí

    • (25/02/2022)
    • 0
  • Đề số 09. Phần Khoa học - Hóa học

    • (25/02/2022)
    • 0
  • Đề số 09. Phần Khoa học - Sinh học

    • (25/02/2022)
    • 0

Đề số 10


  • Đề số 10. Phần tư duy định lượng (Phần 1)

    • (28/02/2022)
    • 0
  • Đề số 10. Phần tư duy định lượng (Phần 2)

    • (28/02/2022)
    • 0
  • Đề số 10. Phần tư duy định tính (Phần 1)

    • (28/02/2022)
    • 0
  • Đề số 10. Phần tư duy định tính (Phần 2)

    • (28/02/2022)
    • 0
  • Đề số 10. Phần Khoa học - Lịch sử

    • (28/02/2022)
    • 1
  • Đề số 10. Phần Khoa học - Địa lí

    • (28/02/2022)
    • 1
  • Đề số 10. Phần Khoa học - Vật lí

    • (28/02/2022)
    • 0
  • Đề số 10. Phần Khoa học - Hóa học

    • (28/02/2022)
    • 1
  • Đề số 10. Phần Khoa học - Sinh học

    • (28/02/2022)
    • 1

Các đề tự luyện


Giới thiệu giáo viên
Lưu Huy Thưởng
Lưu Huy Thưởng -

Muốn xây nhà cao phải có nền móng vững chắc; muốn học rộng biết nhiều thì phải vững kiến thức căn bản - Đó là nguyên tắc dạy học bền vững của thầy.

  • Trên 6 năm kinh nghiệm giảng dạy và ôn luyện thi ĐH, CĐ môn Toán với nhiều học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi ĐH, CĐ.
  • Với quan điểm "Muốn xây nhà cao phải có móng vững chắc. Tập trung củng cố và xây dựng nền móng kiến thức vững chắc cho học sinh. Từ đó, phát huy sự sáng tạo của học sinh trong việc học toán".
Đặng Ngọc Khương
Đặng Ngọc Khương -

Thầy Khương có giọng văn sâu lắng và truyền cảm, giúp học sinh nâng cao khả năng cảm thụ và tiếp thu nhiều kiến thức về vốn sống thông qua việc học văn. 

Bằng khen của Bộ trưởng bộ Giáo dục về thành tích xuất sắc trong giảng dạy.
Gần 10 năm kinh nghiệm luyện thi đại học, cao đẳng môn Ngữ văn.
Có nhiều học sinh đỗ đại học với số điểm cao tại các trường đại học trên cả nước.

Vũ Khắc Ngọc
Vũ Khắc Ngọc -

"Thầy giáo quốc dân" không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức cốt lõi mà còn là chuyên gia tư vấn tâm lí cho các em học sinh trên khắp mọi miền tổ quốc.

  • Top 7 giáo viên luyện thi Hoá tại Hà Nội
  • Đạt 3 giải Nhì học sinh giỏi cấp thành phố môn Hóa học lớp 10, 11, 12.
    Tham gia đội tuyển thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia môn Hóa học năm 2004.
    Gương mặt trẻ tiêu biểu ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2005.
Nguyễn Thành Công
Nguyễn Thành Công -

Phong cách giảng dạy của thầy rất linh hoạt, cá tính, cực ngầu mà rất gần gũi đem lại không khí học tập sôi nổi, thoải mái nhưng hiệu quả.

- Với phương pháp tiếp cận ngược, thầy đi từ các vấn đề thực tiễn, hướng dần học sinh đến những kiến thức khóa học giúp học sinh thấm, ngấm kiến thức một cách tự nhiên, không gượng ép.
- Trong quá trình giảng bài, với mỗi vấn đề thầy đều sử dụng các giáo dục trực quan để học sinh dễ dàng phát hiện vấn đề từ đó cải thiện tư duy và tự lĩnh hội kiến thức. Thông qua đó, mỗi học sinh hình thành niềm say mê với môn học và môn Sinh sẽ không còn là môn học "khó nhằn".
Lê Anh Tuấn
Lê Anh Tuấn -

Phương thức truyền đạt kiến thức của thầy rất dễ hiểu, giúp học sinh tiếp thu kiến thức nhanh hơn và nuôi dưỡng niềm đam mê đối với môn Toán. 

 Đối với mỗi dạng bài tập Thầy Tuấn luôn chỉ ra những dấu hiệu đặc trưng để nhận biết đồng thời đưa ra phương pháp giải có tính chất bao quát giúp học sinh có thể vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào giải các dạng bài tập tương tự, bên cạnh đó còn chỉ ra những sai lầm học sinh hay mắc trong quá trình làm bài vì vậy rất nhiều học sinh của thầy đạt điểm tối đa trong kỳ thi ĐH, CĐ.
Trần Mai
Trần Mai -

Cô khéo léo lồng ghép kiến thức Lịch sử vào các câu chuyện, thay đổi phương pháp giảng dạy linh hoạt nhằm đem lại sự hứng thú đến học sinh của mình.

Với mục tiêu "Trò cô Mai không ghét Sử", cô luôn khéo léo lồng ghép các kiến thức vào các câu chuyện, thay đổi phương pháp giảng dạy rập khuôn, nhàm chán, đem đến sự thú vị cho mỗi bài giảng của mình.

Nguyễn Hằng
Nguyễn Hằng -

Luôn nhiệt tình và tận tâm với mỗi một học trò, Cô là người mang lại nguồn cảm hứng và tri thức tuyệt vời cho học trò.

Tận tâm chỉ dạy học sinh từ những kiến thức tổng quát đến chi tiết, quan điểm giảng dạy của Cô là: "Không thể trồng cây ở nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình".

Nguyễn Đức Tài
Nguyễn Đức Tài -

Là một thầy giáo trẻ đầy nhiệt huyết, thầy không chỉ đem đến kiến thức mà còn luôn truyền tải sự yêu đời và niềm yêu Toán của mình tới từng học sinh.

Toán là một môn học bổ ích và đóng góp rất lớn vào việc phát triển tư duy của mỗi người. Với thầy Tài, dạy học không chỉ là phương tiện để truyền tải kiến thức mà còn là cơ hội quý báu giúp thầy lan tỏa năng lượng tích cực tới mỗi học sinh của mình.

Nguyễn Thành Đạt
Nguyễn Thành Đạt -

Vật lí không chỉ đơn thuần là một môn học mà còn là người bạn tri kỷ đem đến cho thầy nhiều niềm vui và nhiều mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống. 

Mặc dù tốt nghiệp trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân nhưng sự yêu mến Vật lý đã đưa thầy đến với nghề giáo, với sự nghiệp đứng lớp giảng bài. Thầy không những mong muốn truyền tải kiến thức mà còn muốn truyền cảm hứng, niềm yêu đời đến với học sinh của mình.