Bài tập tự luyện

Bài 43. Ankin
Hóa học


1.
Để phân biệt but-2-in và xiclobutan, người ta dùng:

2.
Đốt 3,4 g một hiđrocacbon A tạo ra 11,0 g CO2. Mặt khác, khi 3,4 g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a g kết tủa. Biết khí A tác dụng với H2 dư, có xúc tác Ni tạo thành isopentan. Công thức cấu tạo của A và khối lượng kết tủa thu được là:

3.
Butađien là nguyên liệu dùng để tổng hợp cao su buna. Chất nào sau đây có thể tạo ra butađien-1,3 bằng phản ứng trực tiếp?
Chọn ít nhất một câu trả lời

4.
Khí propan có lẫn propin. Để thu được propan tinh khiết, cho hỗn hợp này qua lượng dư:

5.
Nhiệt phân 3,36 lít metan ở 15000C trong vòng 0,10 giây. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí thu được qua dung dịch AgNO3/NH3 cho đến khi nó không làm mất màu dung dịch thuốc tím thì thấy thể tích hỗn hợp khí giảm đi 20% so với ban đầu (các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:

6.
Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,20 g kết tủa màu vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 g. Khối lượng axetielen chưa phản ứng và khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng là:

7.
Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ankan Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 g CO2 và 5,4 g nước. Công thức phân tử của X là:

8.
Người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm?

9.
Cho 27,2 g một ankin Y phản ứng hết 1,4 g hiđro (t0, xt Ni) được hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Cho A từ từ qua nước brom dư thấy có 16,0 g brom phản ứng. Biết Y tác dụng được với dung dịch AgNO3/ NH3, khi tác dụng với hiđro dư tạo thành ankan mạch nhánh. Vậy Y là:

10.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch thuốc tím?