Để điều chế HI. nên dùng axit gì trong 4 axit sau: HCl, H2SO4 đặc, HNO3, H3PO4 tác dụng với một muối iođua. HCl + NaI \[ \to \] NaCl + HI HNO3 + NaI \[ \to \] NaNO3 + HI H2SO4đ + NaI \[ \to \] Na2SO4 + 2HI H3PO4 + NaI \[ \to \] Na3PO4 + 3HI
Nung nóng 4,43g hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2 đến hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với hiđro là 19,5. Khối lượng 2 muối ban đầu lần lượt là
Trộn 200ml dung dịch NaNO2 3M với 200ml dung dịch NH4Cl 2M rồi đun nóng cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là
Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,0 gam NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25%. Các thể tích được đo ở đktc.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2g P trong O2 có dư, sản phẩm tạo thành cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4. Nồng độ phần trăm muối thu được là
Nạp đầy khí amoniac vào bình thủy tinh, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu nước có pha dung dịch phenolphtalein. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo thành muối Na2HPO4. Tìm khối lượng dung dịch NaOH đã dùng?
Để nhận được kết quả bài làm, bạn cần phải nộp bài sau khi đã làm xong. Trong trường hợp bạn thoát ra khi đang làm bài và không quay trở lại, HOCMAI sẽ không ghi nhận kết quả cho bạn.