Bài tập tự luyện

Bài 40. Anken: Tính chất, điều chế...


1.
Để phân biệt 2 chất lỏng hex-2-en và xiclohexan, người ta có thể dùng:

2.
Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 g dung dịch 20% brom trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là:

3.
Cho a gam anken (Z) tác dụng vừa đủ với 20a/7 gam brom trong dung dịch nước. Công thức phân tử của Z là chất nào sau đây?

4.
Những anken như thế nào để khi oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 loãng, nguội ta thu được ankanđiol đối xứng.

5.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng dung dịch KOH dư, dư thấy bình 1 tăng 4,14 g; bình 2 tăng 6,16 g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là

6.
Cho V lít một anken A (đktc) qua bình đựng nước brom dư, có 8 g Br2 đã phản ứng đồng thời khối lượng bình Br2 tăng 2,8 g. Mặt khác khi cho A phản ứng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm. Giá trị của V và tên của A là:

7.
Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2. Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng hóa chất sau:

8.
Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, xúc tác H2SO4 đặc ở nhiệt độ trên 1700C thường có lẫn các oxit như SO2, CO2. Chọn một trong số các chất sau để làm sạch etilen

9.
Một anken X ở thể khí trong điều kiện bình thường, có tỉ khối so với hiđro là 28. Công thức cấu tạo của X là

10.
Khi cho hai anken có công thức phân tử C3H6 và C4H8 phản ứng với HBr thu được 3 sản phẩm. Tên gọi của hai chất trên là:

Tổng số câu hỏi: 10

  • Câu hỏi đã làm
  • Câu hỏi chưa làm