Bài tập tự luyện

Bài 43. Ankin


1.
Nhiệt phân 3,36 lít metan ở 15000C trong vòng 0,10 giây. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí thu được qua dung dịch AgNO3/NH3 cho đến khi nó không làm mất màu dung dịch thuốc tím thì thấy thể tích hỗn hợp khí giảm đi 20% so với ban đầu (các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:

2.
Cho canxi cacbua kĩ thuật chứa 64% CaC2 vào H2O dư thu được 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là:

3.
Khi đốt cháy một ankin A thu được một khối lượng H2O đúng bằng khối lượng ankin đã đốt. Biết A tạo được kết tủa với AgNO3/NH3. Vậy A là:

4.
Đốt 3,4 g một hiđrocacbon A tạo ra 11,0 g CO2. Biết 1 phân tử A chỉ phản ứng được với 1 phân tử AgNO3 trong dung dịch NH3, và A có mạch cacbon không phân nhánh. Công thức cấu tạo của A là:

5.
X có công thức phân tử là C5H8 Biết rằng X thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có́ mạch cacbon không phân nhánh
- Làm mất màu dung dịch Br2.
- Cộng H2 theo tỉ lệ 1 : 2
- Cộng H2O (xúc tác) tạo xeton.
- Tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.
Công thức cấu tạo của X là:

6.
Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,20 g kết tủa màu vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 g. Khối lượng axetielen chưa phản ứng và khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng là:

7.
Cho 27,2 g một ankin Y phản ứng hết 1,4 g hiđro (t0, xt Ni) được hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Cho A từ từ qua nước brom dư thấy có 16,0 g brom phản ứng. Biết Y tác dụng được với dung dịch AgNO3/ NH3, khi tác dụng với hiđro dư tạo thành ankan mạch nhánh. Vậy Y là:

8.
Khí propan có lẫn propin. Để thu được propan tinh khiết, cho hỗn hợp này qua lượng dư:

9.
Đốt 3,4 g một hiđrocacbon A tạo ra 11,0 g CO2. Mặt khác, khi 3,4 g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a g kết tủa. Biết khí A tác dụng với H2 dư, có xúc tác Ni tạo thành isopentan. Công thức cấu tạo của A và khối lượng kết tủa thu được là:

10.
Để phân biệt but-2-in và xiclobutan, người ta dùng:

Tổng số câu hỏi: 10

  • Câu hỏi đã làm
  • Câu hỏi chưa làm