Bài tập tự luyện

Chương VIII. Động vật và đời sống con người


1.
Đặc điểm thích nghi của động vật môi trường đới lạnh như thế nào?
a. Bộ lông dày, màu trắng.
b. Thân hình to, lớp mỡ dưới da dày.
c. Kích thước tai, đuôi nhỏ.
d. Mùa đông di cư hoặc ngủ đông.
e. Tích cực tìm kiếm mồi để duy trì sự sống.

2.
Để bảo vệ động vật quý hiếm cần phải:

3.
Đặc điểm khí hậu ở môi trường đới lạnh là:

4.
Động vật có số lượng cá thể giảm bao nhiêu % trong vòng 10 năm gần đây thì được xếp vào cấp độ nguy cấp?

5.
Động vật quý hiếm là động vật:

6.
Động vật có số lượng cá thể giảm bao nhiêu % trong vòng 10 năm gần đây thì được xếp vào cấp độ rất nguy cấp?

7.
Liệt kê những câu trả lời đúng nhất về đặc điểm thích nghi của động vật môi trường đới lạnh?
a. Bộ lông trắng có vai trò tự vệ để dễ lẫn với màu tuyết.
b. Bộ lông dày, lớp mỡ dày để giữ nhiệt cho cơ thể.
c. Di cư, ngủ đông để tránh rét tiết kiệm năng lượng trong mùa đông.
d. Kích thước tai, đuôi nhỏ để hạn chế tỏa nhiệt của cơ thể.
e. Luôn giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.

8.
Nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học?
a. Không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.
b. Tạo điều kiện cho sinh vật khác phát triển.
c. Nhiều thiên địch được di nhập nên không quen với khí hậu địa phương, phát triển kém không tiêu diệt được sâu bệnh.
d. Hiệu quả kinh tế thấp.
e. Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể có hại.

9.
Số loài động vật ở môi trường nào là cao nhất trong các môi trường sau đây?

10.
Biện pháp sử dụng thiên địch bao gồm:

11.
Thế nào là động vật quý hiếm?
a. Là động vật có giá trị về thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ.
b. Là động vật cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghệ.
c. Là động vật dùng để làm cảnh, xuất khẩu.
d. Là động vật dùng trong nghiên cứu khoa học.
e. Là động vật đang được phát triển rất mạnh.
g. Là động vật có số lượng giảm sút sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây.

12.
Nhóm động vật nào được coi là đặc hữu của Việt Nam?

13.
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến giảm sút độ đa dạng sinh học là:

14.
Sở dĩ có sự đa dạng về loài là do:

15.
Những lợi ích của đa dạng sinh học động vật ở Việt Nam là gì?
1. Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu.
2. Cung cấp sản phẩm cho công nghiệp (da, lông, cánh kiến...).
3. Cung cấp sản phẩm cho nông nghiệp (thức ăn gia súc, phân bón...)
4. Dùng làm thiên địch tiêu diệt các sinh vật có hại.
5. Có giá trị trong thể thao, văn hóa.
6. Có giá trị trong hoạt động du lịch.

16.
Trong các động vật quý hiếm sau, nhóm nào được xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR) trong Sách đỏ Việt Nam?

17.
Động vật nào được coi là đặc hữu của Việt Nam?

18.
Động vật môi trường hoang mạc đới nóng có những tập tính gì?
a. Di chuyển bằng cách quăng thân.
b. Di chuyển bẳng cách nhảy cao và xa.
c. Hoạt động ban ngày là chủ yếu.
d. Hoạt động ban đêm.
e. Khả năng đi xa, nhịn khát tốt.
g. Chui rúc vào sâu trong cát.

19.
Động vật trong môi trường hoang mạc đới nóng có những tập tính thích nghi riêng, những tập tính này giúp chúng điều gì?
a. Làm cho vị trí của cơ thể cao so với cát nóng.
b. Chân không bị lún sâu trong cát và cách nhiệt, hạn chế chạm cát.
c. Màu lông giúp nó dễ lẫn với môi trường.
d. Chống được sự khan hiếm nước, khát nước.
e. Giúp động vật phát triển tốt.

20.
Đặc điểm thích nghi của các động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng là:

21.
Ở môi trường hoang mạc đới nóng, động vật có những đặc điểm thích nghi nào?
a. Màu lông nhạt.
b. Lông màu trắng.
c. Chân dài, cao, móng rộng, đệm thịt dày.
d. Bướu mỡ lạc đà.

22.
Trong các động vật quý hiếm sau, nhóm nào được xếp vào cấp độ sẽ nguy cấp (VU) trong Sách đỏ Việt Nam?

23.
Các biện pháp đấu tranh sinh học bao gồm:

24.
Làm thế nào để bảo vệ động vật quý hiếm?

25.
Sự đa dạng về loài được biểu hiện bằng:

26.
Những lợi ích của đa dạng sinh học động vật của nước ta là:

27.
Đa dạng sinh học được hiểu rõ nét nhất bằng:

28.
Trong các động vật quý hiếm sau, nhóm nào được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR) trong Sách đỏ Việt Nam (trong vòng 10 năm gần đây)?

29.
Đặc điểm của môi trường hoang mạc đới nóng:

30.
Sự giảm sút độ đa dạng sinh học do những nguyên nhân chủ yếu nào gây nên?
1. Nạn phá rừng bừa bãi tràn nan (kể cả rừng đầu nguồn).
2. Đồng bào dân tộc sống du canh, du cư, di dân khai hoang, đốt rừng gây cháy rừng.
3. Phá rừng xây dựng khu đô thị, nuôi trồng thủy sản... làm mất môi trường sống của động vật.
4. Săn bắt, buôn bán động vật hoang dã.
5. Con người chưa xử lí chất thải trước khi đưa ra ngoài môi trường.
6. Đã có quy hoạch xây dựng đô thị.
7. Sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
8. Các chất thải được xử lí trước khi đổ ra môi trường ngoài.

Tổng số câu hỏi: 30

  • Câu hỏi đã làm
  • Câu hỏi chưa làm