ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Bài 46. Luyện tập...

Hóa học

1.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?
Nhận xét: Tất cả các anđehit no, đơn chức, mạch hở đều có các đồng phân thuộc chức xeton và chức ancol là không chính xác, ví dụ ta thấy ngay HCHO không có đồng phân xeton và ancol, tương tự với CH3CHO
2.
Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng? (với mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học, các sản phẩm đều là sản phẩm chính)
Dãy chuyển hóa đúng là CH4\[ \to \]C2H2\[ \to \]C2H4\[ \to \]C2H4Br2\[ \to \]etylenglicol
- 2CH4\[ \to \]C2H2 + 3H2, cần nhiệt độ 1200oC, làm lạnh nhanh.
- C2H2 + H2 \[ \to \]C2H4, xúc tác Pd, nhiệt độ
- C2H4 + Br2\[ \to \]C2H4Br2
-
C2H4Br2 + 2NaOH\[ \to \]HO-CH2-CH2-OH + 2NaCl

3.
Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chấtC2H5OH, C6H5OH, HCOOH và CH3COOH tăng dần theo trật tự nào ?
Nguyên tử H trong axit linh đọng hơn H trong phenol
H trong phenol linh động hơn H trong rượu
Trong cùng dãy đồng đẳng axit no đơn chức thì độ linh động của nguyên tử H trong phân tử giảm theo chiều tăng khối lượng phân tử
như vậy thứ tự sắp xếp là
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH
4.
Cho hốn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình đựng nước, thấy khối lượng bình tăng 23,6g. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2g Ag. Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng cộng hiđro của HCHO là:
nAg=43,2/108=0,4 mol.
HCHO + 2Ag2O \[ \to \] CO2 + 4Ag + H2O
Từ phương trình suy ra: nHCHO=0,1 mol, mHCHO=30 . 0,1 = 3g
Khối lượng bình tăng 23,6g chính là tổng khối lượng HCHO và CH3OH.
mCH3OH=23,6-3=20,6g

5.
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol rượu metylic thành fomanđehit bằng CuO rồi cho fomanđehit tan hết vào nước thu được 160g dung dịch fomalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Khối lượng fomanđehit có trong dung dịch là: 160 . 0,375 = 60 gam.
Số mol fomanđehit là: 60/30 = 2 mol.
Vậy hiệu suất phản ứng là 2/2,5 . 100% = 80%
6.
Hợp chất hữu cơ mạch hở có CTTQ là CnH2nO có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Hợp chất CnH2nO có độ bất bão hòa là 1 nên chỉ chứa 1 liên kết pi hoặc vòng
nó chứa 1 nguyên tử O nên hoàn toàn có thể là anđêhit no đơn chức

7.
Chia hỗn hợp hai anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54g nước.
- Phần 2: Cộng H2 (Ni, to) thu được hỗn hợp A.
Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được là:
Đốt cháy hoàn toàn anđehit no đơn chức thì thu được số mol nước bằng số mol cacbonic.
Khi cộng hiđro không làm ảnh hưởng đến số nguyên tử cacbon nên số mol CO2 vẫn bằng số mol nước khi đốt cháy anđehit ở phần 1.
nCO2 = nH2O = 0,54/18 . 22,4 = 0,672 lít

8.
Oxi hóa 2,9g ankanal X thu được 3,7g axit ankanoic Y. Cặp tên quốc tế nào sau đây của X, Y?
2CnH2n+1CHO + O2 \[ \to \] 2CnH2n+1COOH
Khối lượng tăng chính là khối lượng oxi phản ứng.
nO2 = (3,7-2,9)/32=0,025 mol.
Theo phương trình, nanđehit = 2nO2 = 0,05 mol
Manđehit = 2,9/0,05=58 nên n = 2.
Vậy anđehit là propanal và axit là axit propanoic.

9.
Hợp chất A chứa C, H, O có phản ứng với Na, với NaOH và làm đổi màu quỳ tím. Tỷ khối hơi của A so với H2 là 30. A là
Dựa vào tính chất hóa học của axit hữu cơ.
10.
Chất X là một anđehit mạch hở chứa a nhóm chức anđehit và b liên kết C=C ở gốc hiđrocacbon. Công thức phân tử của chất X có dạng nào sau đây ?
CnH2n+2-2a-2bOa
Công thức của hợp chất hữu cơ chứa a nguyên tử oxi có độ bất bão hòa = 0 là
CnH2n+2Oa
Hợp chất trên chứa a nhóm -CHO và b liên kết C=C nên có độ bất bão hòa là a + b
nên công thức của hợp chất đó là CnH2n+2-2a-2bOa