ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Bài 46. Luyện tập...

Hóa học

1.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?
Nhận xét: Tất cả các anđehit no, đơn chức, mạch hở đều có các đồng phân thuộc chức xeton và chức ancol là không chính xác, ví dụ ta thấy ngay HCHO không có đồng phân xeton và ancol, tương tự với CH3CHO
2.
Hợp chất A chứa C, H, O có phản ứng với Na, với NaOH và làm đổi màu quỳ tím. Tỷ khối hơi của A so với H2 là 30. A là
Dựa vào tính chất hóa học của axit hữu cơ.
3.
Chia hỗn hợp hai anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54g nước.
- Phần 2: Cộng H2 (Ni, to) thu được hỗn hợp A.
Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được là:
Đốt cháy hoàn toàn anđehit no đơn chức thì thu được số mol nước bằng số mol cacbonic.
Khi cộng hiđro không làm ảnh hưởng đến số nguyên tử cacbon nên số mol CO2 vẫn bằng số mol nước khi đốt cháy anđehit ở phần 1.
nCO2 = nH2O = 0,54/18 . 22,4 = 0,672 lít

4.
Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chấtC2H5OH, C6H5OH, HCOOH và CH3COOH tăng dần theo trật tự nào ?
Nguyên tử H trong axit linh đọng hơn H trong phenol
H trong phenol linh động hơn H trong rượu
Trong cùng dãy đồng đẳng axit no đơn chức thì độ linh động của nguyên tử H trong phân tử giảm theo chiều tăng khối lượng phân tử
như vậy thứ tự sắp xếp là
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH
5.
Các chất sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi. Cách sắp xếp nào sau đây đúng?
Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là C2H6<C2H5Cl<CH3-CH2-OH<CH3-COOH
Vì rượu và axit có liên kết hi đro liên phân tử, liên kết hiđro của axit bền hơn của rượu nên axit có nhiệt độ sôi cao nhất. cloetan có nhiệt độ sôi cao hơn etan do có khối lượng phân tử lớn hơn
6.
Tiến hành oxi hóa 2,5 mol rượu metylic thành fomanđehit bằng CuO rồi cho fomanđehit tan hết vào nước thu được 160g dung dịch fomalin 37,5%. Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?
Khối lượng fomanđehit có trong dung dịch là: 160 . 0,375 = 60 gam.
Số mol fomanđehit là: 60/30 = 2 mol.
Vậy hiệu suất phản ứng là 2/2,5 . 100% = 80%
7.
Hợp chất hữu cơ mạch hở có CTTQ là CnH2nO có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Hợp chất CnH2nO có độ bất bão hòa là 1 nên chỉ chứa 1 liên kết pi hoặc vòng
nó chứa 1 nguyên tử O nên hoàn toàn có thể là anđêhit no đơn chức

8.
Cho hốn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình đựng nước, thấy khối lượng bình tăng 23,6g. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2g Ag. Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng cộng hiđro của HCHO là:
nAg=43,2/108=0,4 mol.
HCHO + 2Ag2O \[ \to \] CO2 + 4Ag + H2O
Từ phương trình suy ra: nHCHO=0,1 mol, mHCHO=30 . 0,1 = 3g
Khối lượng bình tăng 23,6g chính là tổng khối lượng HCHO và CH3OH.
mCH3OH=23,6-3=20,6g

9.
Oxi hóa 2,9g ankanal X thu được 3,7g axit ankanoic Y. Cặp tên quốc tế nào sau đây của X, Y?
2CnH2n+1CHO + O2 \[ \to \] 2CnH2n+1COOH
Khối lượng tăng chính là khối lượng oxi phản ứng.
nO2 = (3,7-2,9)/32=0,025 mol.
Theo phương trình, nanđehit = 2nO2 = 0,05 mol
Manđehit = 2,9/0,05=58 nên n = 2.
Vậy anđehit là propanal và axit là axit propanoic.

10.
Dãy chuyển hóa nào sau đây không đúng?
CH3OH\[ \to \]CH3COOH\[ \to \]HCOOCH3
Dãy chuyển hóa trên bị sai vì không thể tạo trực tiếp CH3COOH từ CH3OH