ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Bài 24. Luyện tập...

Hóa học

1.
Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất hữu cơ X cần 250 ml oxi, tạo ra 200 ml CO2 và 200 ml hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của X là: \[C_x H_y O_z \]
\[\begin{array}{l}
C_x H_y O_z + \frac{{(4x + y - 2z)}}{4}O_2 \to xCO_2 + \frac{y}{2}H_2 O \\
100ml \to 250ml \to 200ml \to 200ml \\
\end{array}\]
\[ \Rightarrow x = \frac{{200}}{{100}} = 2\]
\[y = \frac{{200}}{{100.2}} = 4\]
\[\frac{{(4x + y - 2z)}}{4} = \frac{{250}}{{100}} = 2,5 \Rightarrow z = 1 \Rightarrow C_2 H_4 O\]
2.
Để xác định một chất hữu cơ cần căn cứ vào
Để xác định một chất hữu cơ cần căn cứ vào công thức cấu tạo để xác định rõ hợp chất đó thuộc nhóm chức gì, là mạch hở hay vòng...
3.
Hỗn hợp M chứa 2 chất hữu cơ thuộc cùng dãy đồng đẳng và hơn kém nhau 2 nguyên tử C. Nếu làm bay hơi 7,28 g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 2,94 g khí N2 ở cùng điều kiện. Để đốt cháy hoàn toàn 5,20 g hỗn hợp M cần dùng vừa hết 5,04 lit O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau. Hãy xác định công thức phân tử các chất trong hỗn hợp M?
Khi đốt cháy M thu được số mol CO2 bằng số mol H2O nên công thức phân tử chung của M có dạng: \[C_{\bar n} H_{2\bar n} O_z \]
\[\bar M_M = \frac{{7,28}}{{2,94}}.28 = 69,33 \Rightarrow 14\bar n + 16z = 69,33\]
\[C_{\bar n} H_{2\bar n} O_z + \frac{{(3\bar n - z)}}{2}O_2 \to \bar nCO_2 + \bar nH_2 O\]
\[n_M = \frac{{5,2}}{{69,33}} \approx 0,075mol\]
\[nO = \frac{{5,04}}{{22,4}} = 0,225mol\]
\[ \Rightarrow \frac{{(3\bar n - z)}}{2} = \frac{{0,225}}{{0,075}} = 3 \Rightarrow z = 2;\bar n = 2,66\]
Vậy công thức có thể có của các chất trong hỗn hợp M là
CH2O2 và C3H6O2 (1) hoặc C2H4O2 và C4H8O2 (2)
4.
Trong số các chất sau đây, chất nào là đồng đẳng của 002.1
Những chất đổng đẳng là những chất hơn kém nhau 1 hoặc nhiều nhóm CH2 có công thức cấu tạo tương tự nhau do đó chất đổng đẳng của axit axetic phải là propanoic
5.
Cho dãy chất : CH4; C6H6; C6H5-OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Tất cả các hợp chất trên đều là những hợp chất hữu cơ
6.
Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X?
Công thức của X có dạng (C3H5O2 )n Vậy công thức đơn giản nhất của X là C3H5O2
7.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH4 (1); C2H6 (2); CH2O2 (3); C6H5Br (4); C6H6 (5); CH3COOH (6).
Dẫn xuất của hidrocacbon là những chất CH2O2(3), C6H5Br(4), CH3COOH(6)
8.
Một bạn học sinh đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (A) thu được số mol H2O bằng 2 lần số mol CO2. Công thức phân tử của hợp chất nào sau đây là đúng?
Khi đốt cháy A thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2 chứng tỏ A là ankan
gọi công thức của A là CnH2n+2
Phương trình phản ứng cháy:
\[C_n H{}_{2n + 2} + \frac{{(3n + 2)}}{2}O_2 \to nCO_2 + (n + 1)H_2 O\]
\[\begin{array}{l}
\Rightarrow \frac{{n + 1}}{n} = 2 \Rightarrow 2n = n + 1 \Rightarrow n = 1 \\
\Rightarrow CH_4 \\
\end{array}\]

9.
Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, Cl). Sản phẩm tạo thành cho qua bình (I) đựng H2SO4 đặc và bình (II) đựng Ca(OH)2 thì thấy khối lượng bình (I) tăng 3,6 gam, bình (II) tăng 8,8 gam. Biết X chứa 2 nguyên tử clo. Công thức phân tử của X là
\[mC = \frac{{8,8}}{{44}}.12 = 2,4g\]
\[mH = \frac{{3,6}}{{18}}.2 = 0,4g\]
\[mCl = 9,9 - 2,4 - 0,4 = 7,1g\]
\[nC:nH:nCl = 0,2:0,4:0,2 = 1:2:1\]
Công thức của X có dạng \[(CH_2 Cl)n\]
Vì X chứa 2 Cl nên \[ \Rightarrow n = 2\]
Công thức phân tử của X là \[C_2 H_4 Cl_2 \]
10.
Cho các hợp chất C2H6, C2H2, C2H4O, C2H6O và C6H12O6. Hợp chất nào có hàm lượng C cao nhất?
Hàm lượng C được tính bằng \[\% {\rm{m}}_{\rm{C}} {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{{\rm{m}}_{\rm{C}} }}{{m_{hc} }}.100\% \]
Dựa vào công thức trên tính cho các chất sẽ thấy %C trong C2H2 là cao nhất
\[\% mC_{(C_2 H_2 )} = \frac{{12.2}}{{12.2 + 2}} = 92,31\% \]