ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Bài 24. Luyện tập...

Hóa học

1.
Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X?
Công thức của X có dạng (C3H5O2 )n Vậy công thức đơn giản nhất của X là C3H5O2
2.
Một hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O trong đó %C = 40%. Công thức phân tử phù hợp của A là
Tất cả các hợp chất có công thức phân tử dạng CnH2nOn đều có % C là \[\% mC = \frac{{12n}}{{30n}}.100\% = 40\% \]

3.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH4 (1); C2H6 (2); CH2O2 (3); C6H5Br (4); C6H6 (5); CH3COOH (6).
Dẫn xuất của hidrocacbon là những chất CH2O2(3), C6H5Br(4), CH3COOH(6)
4.
Công thức của hiđrocacbon có tỉ khối so với hiđro bằng 22 là
Gọi công thức của hidrocacbon trên là CxHy
Ta có M = 22.2 = 44
\[ \Rightarrow 12x + y = 44\]
\[2 \le y \le 2x + 2 \Rightarrow 3 \le x \le 3,5 \Rightarrow x = 3;y = 8\]
Công thức của hidrocacbon trên là \[C_3 H_8 \]
5.
Hỗn hợp M chứa 2 chất hữu cơ thuộc cùng dãy đồng đẳng và hơn kém nhau 2 nguyên tử C. Nếu làm bay hơi 7,28 g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 2,94 g khí N2 ở cùng điều kiện. Để đốt cháy hoàn toàn 5,20 g hỗn hợp M cần dùng vừa hết 5,04 lit O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau. Hãy xác định công thức phân tử các chất trong hỗn hợp M?
Khi đốt cháy M thu được số mol CO2 bằng số mol H2O nên công thức phân tử chung của M có dạng: \[C_{\bar n} H_{2\bar n} O_z \]
\[\bar M_M = \frac{{7,28}}{{2,94}}.28 = 69,33 \Rightarrow 14\bar n + 16z = 69,33\]
\[C_{\bar n} H_{2\bar n} O_z + \frac{{(3\bar n - z)}}{2}O_2 \to \bar nCO_2 + \bar nH_2 O\]
\[n_M = \frac{{5,2}}{{69,33}} \approx 0,075mol\]
\[nO = \frac{{5,04}}{{22,4}} = 0,225mol\]
\[ \Rightarrow \frac{{(3\bar n - z)}}{2} = \frac{{0,225}}{{0,075}} = 3 \Rightarrow z = 2;\bar n = 2,66\]
Vậy công thức có thể có của các chất trong hỗn hợp M là
CH2O2 và C3H6O2 (1) hoặc C2H4O2 và C4H8O2 (2)
6.
Cho dãy chất : CH4; C6H6; C6H5-OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Tất cả các hợp chất trên đều là những hợp chất hữu cơ
7.
Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được từ metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Xác định công thức phân tử của metylơgenol.
\[\% mO = 100\% - \% mC - \% mH = 100\% - {\rm{74}},{\rm{16}}\% - {\rm{7}},{\rm{86}}\% = 17,98\% \]
Gọi công thức của A là \[CxHyOz\]
\[x:y:z = \frac{{{\rm{74}},{\rm{16}}\% }}{{12}}:\frac{{{\rm{7}},{\rm{86}}\% }}{1}:\frac{{17,98\% }}{{16}} = 11:14:2\]
\[(C_{11} H_{14} O_2 )_n \]
\[M_{{\rm{metylogenol}}} = 178 = 178n \Rightarrow n = 1 \Rightarrow C_{11} H_{14} O_2 \]

8.
Chất nào sau đây là hiđrocacbon?
CH2O (1); C2H5Br (2); CH2O2 (3); C6H5Br (4); C6H6 (5); CH3COOH (6).
Hidrocacbon là những chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố là C và H đó là C6H6 (5)
9.
Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng của các nguyên tố như sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%. Xác định công thức đơn giản nhất của A.
Gọi công thức của hợp chất trên là
\[CxHyClz\]
\[x:y:z = \frac{{{\rm{24}},{\rm{24}}\% ;}}{{12}}:\frac{{{\rm{4}},0{\rm{4}}\% ;}}{1}:\frac{{{\rm{71}},{\rm{72}}\% .}}{{16}} = 1:2:1\]
Công thức đơn giản của hợp chất đó là
\[CH_2 Cl\]
10.
Một bạn học sinh đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (A) thu được số mol H2O bằng 2 lần số mol CO2. Công thức phân tử của hợp chất nào sau đây là đúng?
Khi đốt cháy A thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2 chứng tỏ A là ankan
gọi công thức của A là CnH2n+2
Phương trình phản ứng cháy:
\[C_n H{}_{2n + 2} + \frac{{(3n + 2)}}{2}O_2 \to nCO_2 + (n + 1)H_2 O\]
\[\begin{array}{l}
\Rightarrow \frac{{n + 1}}{n} = 2 \Rightarrow 2n = n + 1 \Rightarrow n = 1 \\
\Rightarrow CH_4 \\
\end{array}\]