ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Bài 43. Ankin

Hóa học

1.
Khí propan có lẫn propin. Để thu được propan tinh khiết, cho hỗn hợp này qua lượng dư:
2.
Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,76% khối lượng. Công thức phân tử của X là:
3.
Đốt 3,4 g một hiđrocacbon A tạo ra 11,0 g CO2. Biết 1 phân tử A chỉ phản ứng được với 1 phân tử AgNO3 trong dung dịch NH3, và A có mạch cacbon không phân nhánh. Công thức cấu tạo của A là:
4.
Khi điều chế axetilen bằng phương pháp nhiệt phân nhanh metan thu được hỗn hợp A gồm axetilen, hiđro và một phần metan chưa phản ứng. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 5. Hiệu suất chuyển hóa metan thành axetilen là:
5.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
6.
Để phân biệt but-2-in và but-1-in ta dùng hóa chất:
7.
Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,20 g kết tủa màu vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 g. Khối lượng axetielen chưa phản ứng và khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng là:
8.
Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ankan Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khí nung gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y thu được 8,8 g CO2 và 5,4 g nước. Công thức phân tử của X là:
9.
Để phân biệt but-2-in và xiclobutan, người ta dùng:
10.
Khi đốt cháy một ankin A thu được một khối lượng H2O đúng bằng khối lượng ankin đã đốt. Biết A tạo được kết tủa với AgNO3/NH3. Vậy A là: