ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Chương II. Nitơ - photpho

Hóa học

1.
Để nhận biết dung dịch amoniac, người ta đưa đầu đũa thủy tinh có tẩm hóa chất vào miệng lọ đựng dung dịch amoniac. Hóa chất được dùng là
Khi đưa đầu đũa thủy tinh có tẩm dung dịch axit HCl vào miệng lọ đựng dung dịch NH3, do NH3 bay lên gặp axit HCl, tạo thành muối NH4Cl kết tinh màu trắng ở ngay đầu đũa thủy tinh theo phản ứng:
NH3 + HCl \[ \to \] NH4Cl
2.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2g P trong O2 có dư, sản phẩm tạo thành cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4. Nồng độ phần trăm muối thu được là
4P + 5O2 = 2P2O5
P2O5 + 4NaOH \[ \to \] Na2HPO4 + H2O
Số mol NaOH = 2 số mol P = 0,4 (mol)
Khối lượng NaOH = 40*0,4 = 16(g)
Khối lượng dung dịch NaOH =\[\frac{{100*16}}{{32}} = 50(g)\]
Số mol Na2HPO4 = 2*số mol P2O5 = 0,2 (mol)
Khối lượng Na2HPO4 = 142*0,2 = 28,4 (g)
Khối lượng dung dịch muối = khối lượng P2O5 +khối lượng dd NaOH = 142*0,1 + 50 = 34,2 (g)
Nồng độ phần trăm dung dịch muối: C% = \[\frac{{28,4}}{{64,2}}*100\% = 42\% \]
3.
Cho phương trình phản ứng :
005
Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải, cần phải đồng thời?
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-ê:
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều của phản ứng thu nhiệt, mà phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt (\[\Delta H\] <0) nên khi giảm nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.
Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó. Mà phản ứng trên khi theo chiều thuận là làm giảm áp suất của hệ, nên khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng áp suất có nghĩa là chuyển dịch theo chiều thuận (sang phải)
Như vậy để cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac trên chuyển dịch sang phải thì phải đồng thời tăng áp suất và giảm nhiệt độ của hệ.
4.
Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với nhóm các chất sau
Axit photphoric và axit nitric đều phản ứng được với bazơ như KOH, NH3, phản ứng với muối của axit yếu hơn như Na2CO3, Ca(HCO3)2.
5.
Phản ứng oxi hoá khử trong môi trường axit: SO2 + 2HNO3 (đặc) \[ \to \] X + 2NO2
X là chất gì? (Phương trình đã được cân bằng)
X là H2SO4
SO2 + 2HNO3 \[ \to \] H2SO4 + 2NO2
6.
Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?

Phương trình nhiệt phân sắt(III) nitrat

\[4Fe(NO_3 )_3 \to 2Fe_2 O_3 + 12NO_2 + 3O_2 \]

Vậy tổng hệ số của phương trình là 21

7.
Dung dịch axit sunfuric loãng và axit nitric loãng giống nhau ở điểm nào?

Đều phân li ra ion H+ nên đều làm quì tím chuyển sang màu đỏ

\[
\begin{array}{l}
H_2 SO_4 = 2H^ + + SO_4 ^{2 - } \\
HNO_3 = H^ + + NO_3 ^ - \\
\end{array}
\]

8.
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch thường dùng thuốc thử AgNO3 bởi vì:
Ion PO43- tác dụng với ion Ag+ tạo ra kết tủa màu vàng đặc trưng, tan được trong dung dịch axit HNO3 loãng:
3Ag+ + PO43- \[ \to \] Ag3PO4 (kết tủa màu vàng)
9.
Khi nhỏ vài giọt nước Cl2 vào dung dịch NH3 đặc thấy có "khói trắng" bay ra. "Khói trắng" đó là chất nào dưới đây?
2NH3 + Cl2 \[ \to \] N2 + HCl
Đồng thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói trắng NH4Cl
10.
Thêm 21,3g P2O5 vào dung dịch chứa 16g NaOH tạo ra 400 ml dung dịch chứa những chất gì? Nồng độ bao nhiêu?
P2O5 + 3H2O \[ \to \] 2H3PO4
Số mol P2O5 là 0,15 mol nên số mol H3PO4 là 0,3 mol.
Số mol NaOH là 0,4 mol.
Các PTPU có thể xảy ra:
H3PO4 + NaOH \[ \to \] NaH2PO4 + H2O (1)
H3PO4 + 2NaOH \[ \to \] Na2HPO4 + 2H2O (2)
H3PO4 + 3NaOH \[ \to \] Na3PO4 + 3H2O (3)
Vì 2*số mol H3PO4 > số mol NaOH > số mol H3PO4 nên chỉ xảy ra phản ứng (1), (2) và sản phẩm tạo ra là NaH2PO4 và Na2HPO4
Đặt số mol NaH2PO4 = x (mol)
số mol Na2HPO4 = y (mol)
Theo PTPU (1), (2) ta có:
Số mol H3PO4 = x +y = 0,3 (mol)
Số mol NaOH = x + 2y = 0,4 (mol)
Suy ra x = 0,2 (mol) hay số mol của NaH2PO4 là 0,2 mol.
y = 0,1 (mol) hay số mol của Na2HPO4 là 0,1 mol.
Tương ứng ta có nồng độ của NaH2PO4 là 0,5 M, nồng dộ của Na2HPO4 là 0,25M

11.
Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu do
Khi tan trong nước, một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước, tạo thành ion amoni (NH4+) và ion hidroxit (OH-) nên NH3 chỉ là bazơ yếu.

12.
Tính chất nào sau đây không phải của photpho trắng?
Xem sgk hóa học 11 trang 47 phần Photpho đỏ.
13.
Đốt hỗn hợp gồm 3,36 lít O2 và 3,5 lít khí NH3 (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Sau phản ứng thu được nhóm các chất là
4NH3 + 3O2 \[ \to \] nN2 + 6H2O
3,5 lít
VO2 pư = \[\frac{{3.3,5}}{4} = 2,625(l)\]
Như vậy O2 còn dư suy ra hỗn hợp sau phản ứng có khí O2, N2 và H2O
14.
Ở nhiệt độ thường, N2 chỉ phản ứng được với:
Em hãy xem lại tính chất hóa học của N2 ở trang 29, 30 sgk hóa học 11.
15.
Hỗn hợp X gồm các chất rắn NaOH, KOH, CaCO3
  • Cho 11,8g X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 1,12 lit khí CO2 ở đktc.
  • Cho 11,8g X tác dụng lượng dư dung dịch (NH4)3PO4 thu được 3,36 lit khí NH3 (đktc)
Khối lượng mỗi chất trong X là:
Tác dụng HCl.
NaOH + HCl \[ \to \] NaCl +H2O
KOH + HCl \[ \to \] KCl +H2O
CaCO3 + 2HCl \[ \to \] CaCl2 + H2O + CO2
Số mol CaCO3 = số mol CO2 = 1,12/22,4 = 0,05(mol)
Khối lượng CaCO3 = 100*0,05 = 5(g)
Tác dụng (NH4)3PO4
3NaOH + (NH4)3PO4 \[ \to \] Na3PO4 + 3NH3 + 3H2O
3KOH + (NH4)3PO4 \[ \to \] K3PO4 + 3NH3 + 3H2O
Khối lượng của KOH và NaOH = 11,8 - 5 = 6,8 (g)
Số mol của NH3 = 3,36/22,4 = 0,15(mol)
Đặt số mol của NaOH = x(mol)
số mol của KOH = y (mol)
Khi đó x + y = 0,15
40x + 56y = 6,8
Suy ra x= 0,1 (mol) tương ứng khối lượng của NaOH = 4 (g)
y = 0,05 (mol) tương ứng khối lượng KOH = 2,8 (g)



16.
Trong dãy nào sau đây tất cả các muối đều ít tan trong nước?
Dựa vào bảng tính tan trong bảng hệ thống tuần hoàn ta xác định được các muối ít tan là
AgI, CuS, BaHPO4, Ca3(PO4)2
17.
NH3 không phản ứng với chất nào sau đây:
NH3 phản ứng với Na: 2NH3 + 2Na \[ \to \] 2NaNH2 + H2
NH3 phản ứng với HCl: NH3 + HCl \[ \to \] NH4Cl (tinh thể)
NH3 phản ứng với oxi : 4NH3 + 3O2 -----to----> 2N2 + 6O2
4NH3 + 5O2 -----to----> 4NO + 6H2O
Chỉ có P không phản ứng với NH3
18.
Khi cho khí amoniac tác dụng với oxi không khí khi có platin làm chất xúc tác ở nhiệt độ 850 - 900oC thì xảy ra hiện tượng gì?
2NH3 + 5O2 \[\to \limits_{Pt}^{850 - 900^o C} \] 4NO + 6H2O
19.
Trộn 200ml dung dịch NaNO2 3M với 200ml dung dịch NH4Cl 2M rồi đun nóng cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là
Số mol NaNO2 = 0,2*3 = 0,6(mol)
Số mol NH4Cl = 0,2*2 = 0,4(mol)
NaNO2 + NH4Cl = N2 + NaCl + 2H2O
Thể tích dung dịch sau phản ứng = 0,2 + 0,2 = 0,4(lit)
Số mol NaCl = 0,4mol
Số mol NaNO2 còn dư = 0,6 - 0,4 = 0,2(mol)
CM(NaCl) = \[\frac{{0,4}}{{0,4}} = 1(M)\]
CM(NaNO2) = \[\frac{{0,2}}{{0,4}} = 0,5(M)\]

20.
Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá và môi trường trong phản ứng
FeO + HNO3\[\to\]Fe(NO3)3 + NO + H2O là
Phản ứng sau khi cân bằng là 3FeO + 10HNO3\[\to\] 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Trong 10 phân tử HNO3 phản ứng thì có 1 phân tử tham gia vào quá trình khử tạo NO, còn lại 9 phân tử tham gia vào tạo muối. Vậy tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá và môi trường trong phản ứng là 1 : 9.
21.
Rót dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,80 gam KOH. Sau phản ứng thu được muối nào?

nH3PO4=0,12 mol

nKOH=0,3 mol

Các phương trình phản ứng:

KOH + H3PO4 \[ \to \]KH2PO4 + H2O   (1)

KH2PO4 + KOH \[ \to \]K2HPO4 + 2H2O   (2)

K2HPO4 + KOH\[ \to \] K3PO4 + 3H2O  (3)

Theo (1) n KH2PO4 = nH3PO4=0,12 mol   nNaOH dư=0,3-0,12=0,18 mol

KH2PO4 tiếp tục phản ứng với KOH theo (2) nK2HPO4=nKH2PO4=0,12 mol   nNaOH dư=0,18-0,12=0,06 mol

NaOH vẫn còn dư, phản ứng (3) xảy ra sinh muối Na3PO4

Vậy muối tạo thành là 2 muối: K3PO4 và K2HPO4

22.
Công thức hóa học của supe photphat kép là
Xem sgk hóa học 11 trang 57.
23.
Photpho (V) clorua khi thuỷ phân tạo nên 2,5 mol hiđroclorua.
Khối lượng axit photphoric tạo thành trong dung dịch là:
Phương trình phản ứng: PCl5 + 8H2O \[ \to \] 5HCl + H3PO4
Theo phương trình, tạo ra 2,5 mol HCl thì sẽ tạo ra 2,5/5 = 0,5 mol H3PO4
Vậy mH3PO4 = 0,5 . 98 = 49 gam
24.
Sản phẩm X trong phản ứng: Zn + HNO3 \[ \to \] Zn(NO3)2 + X + H2O
Trong các trường hợp; dung dịch HNO3 đặc, loãng, rất loãng lần lượt là
Axit HNO3 càng loãng thì sản phẩm khử càng có số oxi hóa thấp. (tính oxi hóa của HNO3 càng mạnh)
25.
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí N2 bằng cách đun nóng dung dịch nào dưới đây :
Một lượng nhỏ nitơ tinh khiết được điều chế bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch bão hoà muối NH4NO2.
26.
Trong các loại muối photphat sau: Ca3(PO4)2, CaHPO4 và Ca(H2PO4)2 nên dùng muối nào để bón phân cho loại đất nhiều phèn
Đất nhiều phèn là đất chua chứa axit H2SO4 và muối Al2(SO4)3. Phân bón vào đất phải chọn loại phân có tính bazơ để trung hòa axit làm giảm độ chua của đất nên chọn Ca3(PO4)2
27.
Chiều tăng dần số oxi hóa của N trong các hợp chất của nitơ dưới đây là:
Chiều tăng dần số oxi hóa của N trong các hợp chất của nitơ dưới đây là NH4Cl, N2, NO, NO2, HNO3
Số oxi hoá của N trong các hợp chất trên lần lượt là: -3, 0, +2, +4, +5.

28.
Photpho có nhưng tính chất:
  1. Điều chế được từ quặng apatit.
  2. Dễ cháy.
  3. Hòa tan được trong cacbon sunfua.
  4. Không phát sáng trong bóng tối.
  5. Nguyên tử khối bằng 31.
  6. Nóng chảy ở 440C.
Những tính chất nào nêu trên đúng cho photpho đỏ và photpho trắng?

Xem lại sgk hóa học 11 trang 46, 47
29.
Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong bình chứa oxi dư tạo ra (X), nhỏ vài ml nước vào bình và lắc nhẹ để (X) tan hết được dung dịch (Y). Trung hòa dung dịch (Y) bằng KOH dư được (Z). Cho (Z) tác dụng với dung dịch AgNO3 được kết tủa màu vàng (T). Hỏi X, Y, Z, T lần lượt là dãy chất nào sau đây?
(Z) tác dụng với dung dịch AgNO3 được kết tủa màu vàng (T) chứng tỏ T là Ag3PO4.
Khi đó (Z) chỉ có thể là K3PO4 vì Z được tạo thành bằng cách trung hòa dung dịch (Y) bằng KOH dư.
Suy ra (Y) chỉ có thể là H3PO4. Từ đó suy ra (X) là P2O5.
Như vậy chỉ có đáp án B là đúng.
30.
Khi nhiệt phân muối KNO3 thu được các chất:
Muối nitrat của kim loại kiềm và kiềm thổ (kim loại hoạt động ) bị phân hủy nhiệt tạo thành muối nitrit và khí oxi.