Tiếng Anh 8 - Hệ 10 năm - Cô Hà, cô Thư

  Mục lục bài giảng
  • Game
  • Exercise 1
  • Ôn tập ngữ pháp
  • Exercise 2
  • Exercise 3
  • Exercise 4
Nhấn để bật tiếng
Thời gian hiện tại 0:00
/
Độ dài 0:00
Đã tải: 0%
Tiến trình: 0%
Kiểu StreamTRỰC TIẾP
Thời gian còn lại -0:00
 
1x
X

Unit 3: Peoples of Vietnam - A closer look 2

Unit 3: Peoples of Vietnam - Grammar

Độ dài: 15 phút - Số lượt học 2.301

19 Câu hỏi

Câu hỏi đã được giải đáp Câu hỏi của tôi Câu hỏi hay
Sắp xếp theo Mới nhất Đánh giá cao
  • Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Game - 21sgiúp em với ạ.gấp ạ
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Mỹ Linh khoảng 1 năm trước

    1469808

    Chào em, em tham khảo dưới đây
    1. A
    2. D
    3. C
    4. C
    5. A
    6. B
    7. A
    8. B
    9. D
    10. B
    11. A
    12. C
    13. A
    14. B
  • Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    whom là từ để hỏi gì ạ

    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Mỹ Linh khoảng 1 năm trước

    1460476

    Chào em, whom là để thay thế cho tân ngữ Object em nhé.

    1460560

    @Nguyễn Thị Mỹ Linhem cảm ơn ạ
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Mỹ Linh khoảng 1 năm trước

    1460684

    Okie em nhé. Nếu em có gì cần hỏi thêm hoặc chưa hiểu thì em hay comment cho các ad HOCMAI để được giải đáp nhé.
  • Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Game - 1sVị trí của trạng từ và tính từ đều có thể đứng sau cụm SVO. Vậy thì làm sao để biết là đằng sau cụm SVO nên điền một tính từ hay một trạng ngữ?
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Mỹ Linh khoảng 2 năm trước

    1453983

    Chào em, mình xem lại lý thuyết về vị trí trong câu nhé. Cái mình đang nói là sai rồi nè.
    1. Tính từ:
    - Đứng ở sau động từ tobe (am/is/are/....) để bổ nghĩa cho chủ ngữ
    - Đứng ở trước 1 N (tạo thành 1 cụm danh từ) để bổ nghĩa cho danh từ đó. Cụm danh từ này có thể làm chủ ngữ, có thể làm tân ngữ
    -> Như vậy không có chuyện tính từ đứng sau mệnh đề S + V + O nhé.
    2. Trạng ngữ:
    - Có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu, bổ nghĩa cho cả câu
    - Có thể đứng trước hoặc sau động từ trong câu, để bổ nghĩa cho động từ đó.
    - Đứng sau động từ tobe và trước tính từ (tobe - adv- adj), để bổ nghĩa cho tính từ.
  • Đỗ Thanh Hòa khoảng 2 năm trước
    Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
    1. When are you moving in?
    She asked me______________________________________________________
    2. Is there a phone?
    I asked her_________________________________________________________
    3.Do you have many friends?
    She asked me _______________________________________________________
    4.Is there a fridge in the kitchen?
    I asked her_________________________________________________________
    5.Can I move the furniture around?
    I asked her_________________________________________________________




    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Mỹ Linh khoảng 2 năm trước

    1426881

    Chào em, em tham khảo đáp án nhé:
    "When are you moving in?" She asked me.
    => She asked me when I was moving in.
    "Is there a phone?" I asked her.
    => I asked her if there was a phone.
    "Do you have many friends?" She asked me.
    => She asked me if I had many friends.
    "Is there a fridge in the kitchen?" I asked her.
    => I asked her if there was a fridge in the kitchen.
    "Can I move the furniture around?" I asked her.
    => I asked her if I could move the furniture around.
  • Nguyễn Thị Kiểu Ngân 7A2 khoảng 2 năm trước
    Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Game - 1p:27sExercise 2 - 2p:12sthưa cô làm sao để biết dùng các question words . E vẫn ko bt dùng ạ
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Thu Yến khoảng 2 năm trước

    1368479

    Chào em, em tham khảo nha
    - Đại từ nghi vấn (Question words) là những từ được dùng để hỏi như: What (cái gì), where (ở đâu), when (khi nào), why (tại sao), who (ai), how (thế nào)

    - Đại từ nghi vấn luôn đặt ở đầu câu hỏi.

    1. Cấu trúc câu

    - Khi đại từ nghi vấn đóng vai trò chủ ngữ của câu, ta có cấu trúc sau:

    Question word + verb + object?

    Ví dụ:

    Who teach you English? (Ai dạy bạn tiếng Anh?)
    Which is better? (Loại nào thì tốt hơn?)
    - Khi đại từ nghi vấn đóng vai trò tân ngữ hay trạng từ, ta có cấu trúc sau:

    Question word + Auxiliary + subject + verb + (object)?

    Ví dụ:

    Where did he meet her? (Anh ta gặp cô ta ở đâu?)
    When did he come here? (Anh ta đã đến đây khi nào?)
    2. Áp dụng

    + What (gì, cái gì): được dùng để hỏi về sự vật, sự việc

    Ví dụ: What is your family name? (Họ của bạn là gì?)

    + Where (ở đâu, đâu): được dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn

    Ví dụ: Where does he live? (Anh ấy sống ở đâu?)

    + When (khi nào, lúc nào): được dùng để hỏi về thời điểm, thời gian

    Ví dụ: When do we have Geography? (Khi nào chúng ta có môn địa lý?)

    + Why (tại sao, vì sao): được dùng để hỏi lý do

    Ví dụ: Why are you late? (Tại sao bạn đến muộn?)

    + Who (ai): được dùng để hỏi về người

    Ví dụ: Who is the girl in red hat? (Cô gái đội mũ đỏ là ai thế?)

    + How (thế nào, bằng cách nào): được dùng để hỏi về trạng thái, hoàn cảnh hoặc cách thức

    Ví dụ: How do you go to school? (Bạn đi học bằng phương tiện gì?)
Xem thêm 14 câu hỏi ...

CÂU HỎI HAY

Chưa có câu hỏi hay nào

Chưa có thông báo nào

HOCMAI sẵn sàng hỗ trợ!
Let's chat