Tiếng Anh 8 - Hệ 10 năm - Cô Hà, cô Thư

  Mục lục bài giảng
  • Simple & compound sentences
  • Exercise 1
  • Exercise 2
  • Exercise 3
  • Complex sentences
  • Exercise 4
  • Exercise 6
Nhấn để bật tiếng
Thời gian hiện tại 0:00
/
Độ dài 0:00
Đã tải: 0%
Tiến trình: 0%
Kiểu StreamTRỰC TIẾP
Thời gian còn lại -0:00
 
1x
X

Unit 5: Festival in Vietnam - A closer look 2

Unit 5: Festival in Vietnam - Grammar

Độ dài: 11 phút - Số lượt học 1.469

7 Câu hỏi

Câu hỏi đã được giải đáp Câu hỏi của tôi Câu hỏi hay
Sắp xếp theo Mới nhất Đánh giá cao
  • nguyễn ánh mai khoảng 2 năm trước
    Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Simple & compound sentences - 17snhờ thầy cô giảng cho em về sự phối hợp thì trong tiếng anh ạ
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Thu Yến khoảng 2 năm trước

    1384712

    Chào em, em tham khảo nha
    1. Sự phối hợp thì của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ
    Đầu tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về sự phối hợp thì của các động từ có trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ. Chúng ta sẽ chia theo 2 trường hợp của mệnh đề chính

    Trường hợp 1: Chia mệnh đề chính theo hiện tại đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây:

    Hiện tại đơn He says he often walks to the football club.
    Hiện tại tiếp diễn She says she is listening to music at the moment.
    Hiện tại hoàn thành She says she has lived in Thai Nguyen since 2013.
    Tương lai đơn She says she will go to Da Lat tomorrow.
    Quá khứ đơn She says she met my boyfriend last night.
    Trường hợp 2: Chia mệnh đề chính theo quá khứ đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây:

    Quá khứ đơn Hoang said he went to the park last Monday.
    Quá khứ tiếp diễn She said she was reading a book at 10 p.m last Friday.
    Quá khứ hoàn thành Nam said he had visited his grandparents before he went to school.
    Would + V – inf He said he would go to the Collecting club tomorrow.
    Was/were going to + V-Inf My friend decided he was going to visit his parents that night.
    2. Sự phối hợp thì giữa các câu đẳng lập
    Tiếp đến chúng ta hãy cùng tìm hiểu sự phối hợp thì tiếp theo đó là sự phối hợp thì giữa các câu đẳng lập. Câu ghép đẳng lập thông thường chứa 2 vế đứng độc lập với nhau, điều đó cũng có ý nghĩa là các động từ có thể độc lập với nhau. Ví dụ:

    I like Doctor Strange in the multiverse but I won’t watch it.
    Last year, My friend had a car, but now she goes on a motorbike.
    Ta có thể thấy ở câu đầu tiên mệnh đề đầu được chia ở thì hiện tại đơn trong khi mệnh đề sau “but” được chia ở thì tương lai đơn. Ở trong câu thứ 2 mệnh đề sau “Last year” được chia ở thì past simple và mệnh đề sau “but” có now nên được chia ở thời hiện tại đơn. Lưu ý: Khi sử dụng sự phối hợp thì trong các câu đằng lập các bạn có thể dựa vào từ ngữ để có thể chia thì của mệnh đề. Bạn có thể áp dụng với một số từ vựng sau đây:

    Now (hiện nay, bây giờ): chia ở thì hiện tại.
    Last year/ last night…(năm trước, tối hôm trước…): chia ở thì quá khứ.
    Next month/ next year … (tháng sau/ năm sau…): chia ở thì tương lai.
    yesterday (hôm qua): chia ở thì quá khứ
    every day/ every year…(mỗi ngày/ mỗi năm…): chia ở thì hiện tại.
    3. Sự phối hợp thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    Cuối cùng chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phối hợp thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

    3.1. Trong mệnh đề chứa WHEN
    Diễn ra một hành động nào đó xảy ra nối tiếp nhau
    WHEN+S+V (quá khứ đơn), S+V (quá khứ đơn)
    WHEN+S+V (hiện tại đơn), S+V (tương lai đơn)
    Diễn tả một hành động nào đó đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
    WHEN+S+V (quá khứ tiếp diễn), S+V (quá khứ đơn)
    WHEN+S+V (hiện tại đơn), S+V (tương lai tiếp diễn)
    Diễn tả một hành động nào đó xảy ra xong rồi mới tới hành động khác
    WHEN+S+V (quá khứ đơn), S+V (quá khứ hoàn thành)
    WHEN+S+V (hiện tại đơn), S+V (tương lai hoàn thành)
    3.2. Trong mệnh đề chứa BY + TIME
    By + trạng từ của quá khứ Động từ trong câu sẽ được chia chia thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ: I had worked for the company for 10 years by the end of last month.
    By + trạng từ của tương lai Động từ trong câu sẽ được chia tương lai hoàn thành. Ví dụ: I will have worked for the company for 10 years by the end of next month.
    3.3. Trong mệnh đề chứa AT + GIỜ/ AT THIS TIME
    Đối với sự phối hợp thì trong mệnh đề chứa AT, chúng ta có công thức:

    At + giờ; At this time + thời gian trong quá khứ – Chia thì quá khứ tiếp diễn

    Ví dụ:

    At 5p.m yesterday, we were learning English at school
    At 5p.m yesterday, we will be learning English at school
    3.4. Trong mệnh đề chứa SINCE
    Đối với sự phối hợp thì trong mệnh đề chứa SINCE, chúng ta có công thức:

    S+ V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn)

    Ví dụ:

    My friend hasn’t seen her old friends since she left school.
    3.5. Trong mệnh đề chứa UNTIL/ AS SOON AS
    S + V (tương lai đơn) + UNTIL
    AS SOON AS + S + V (hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành)

    Ví dụ:
    I will wait until you comeback
    V/ (nguyên dạng)/ DON’T + V’(nguyên dạng) + UNTIL/AS SOON AS + S + V (HTĐ/ HTHT) Ví dụ:
    Wait here until I come back
    3.6. Trong mệnh đề chứa By the time
    By the time + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành) Ví dụ:
    By the time you went to cinema, the film had already started
    By the time + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành) Ví dụ:
    By the time he returns, I will have bought a new book
    3.7. Trong mệnh đề chứa The first, last time
    This; is the first, second, thirt,… time + S + V (hiện tại hoàn thành) Ví dụ:
    This is the first I have ever met such a handsome boy.
    The last time + S + Ved (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian Ví dụ:
    The last time I talked with you about the matter was last week.
  • nguyễn ánh mai khoảng 2 năm trước
    Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Exercise 6 - 1p:33snhờ thầy cô giảng cho em về liên từ ạ
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Phạm Thị Bích Uyên khoảng 2 năm trước

    1382909

    Chào em, em tham khảo:
    1. Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)
    Đây là một liên từ thông dụng và thường gặp nhất trong tiếng Anh. Liên từ này được sử dụng để kết nối hai (hoặc nhiều hơn) đơn vị từ tương đương với nhau, ví dụ như kết nối 2 từ, 2 cụm từ hay có thể là 2 mệnh đề trong câu.
    I like watching movies and eating popcorn: Tôi thích xem phim và ăn bỏng ngô.
    I didn’t have enough money so i didn’t buy that book: Tôi không đủ tiền nên tôi không mua cuốn sách đó.

    Các liên từ kết hợp: For – And – Nor – But – Or – Yes – So (FANBOYS)

    1. For: cách dùng giống với because, để giải thích một lý do hoặc mục đích nào đó.
    Lưu ý: khi sử dụng như 1 liên từ for chỉ đứng giữa câu, sau for phải sử dụng 1 mệnh đề và trước for phải có dấu phẩy (,)
    I do morning exercise every day, for i want to keep healthy: Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày, vì tôi muốn khỏe mạnh
    2. And: thêm/bổ sung 1 thứ vào 1 thứ khác.
    I do morning exercise every day to keep healthy and relax: Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để duy trì khỏe mạnh và thư giãn.
    3. Nor: dùng để bổ sung 1 ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó.
    I don’t like listening to music nor reading books. I just keep on walking: Tôi không thích nghe nhạc và đọc sách. Tôi chỉ thích đi bộ.
    4. But: dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa
    He works quickly but accurately: Anh ấy làm việc nhanh nhưng chính xác.
    5. Or: dùng để trình bày thêm 1 lựa chọn khác
    You can play soccer or watch TV: Bạn có thể chơi bóng đá hoặc xem ti vi.
    6. Yet: dùng để giới thiệu 1 ý ngược lại so với ý trước đó ( giống but)
    I took a book with me on my holiday, yet i didn’t read a singel page: Tôi cầm theo 1 cuốn sách vào kì nghỉ của tôi, nhưng tôi không đọc 1 tràng nào.
    7. So: dùng để nói về 1 kết quả hoặc 1 ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó
    I’ve started dating one soccer player, so now i can play the game each week: Tôi đã bắt đầu hẹn hò với 1 cầu thủ bóng đá, vì vậy giờ tôi có thể chơi bóng mỗi tuần.
    Nếu liên từ kết hợp dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập (mệnh đề có thể đứng riêng như 1 câu) thì giữa 2 mệnh đề phải có dấu phẩy.=> Nguyên tắc dùng dấu phẩy (,) với liên từ kết hợp
    I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page.
    I took a book with me on my holiday và i didn’t read a single page là mệnh đề độc lập nên có dấu phẩy.
    Nếu liên từ dùng để nối 2 cụm từ (câu không hoàn chỉnh) hoặc từ ( ví dụ trong danh sách liệt kê) thì không cần dùng dấu phẩy.
    I do morning exercise every day to keep healthy and relax.
    Keep healthy và relax không phải mệnh đề độc lập nên không phải có dấu phẩy.
    Khi liệt kê từ 3 đơn vị trở lên ta dùng dấu phẩy giữa các đơn vị trước, với đơn vị cuối cùng ta có thể dùng hoặc không phải dùng dấu phẩy
    Many fruits are good for your eyes, such as carrots, oranges, tomatoes and mango

    2. Liên từ tương quan (Correlative conjunction)
    Được sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi thành cặp không thể tách rời.

    1. Either_Or: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này hoặc là cái kia
    I want either the apple or the strawberry: Tôi muốn táo hoặc dâu tây.
    2. Neither_Nor: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.
    I want neither the apple nor the strawberry. I’ll just need some biscuits: Tôi không muốn cả táo lẫn dâu tây. Tôi chỉ cần một ít bánh quy.
    3. Both_And: dùng diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cái kia
    I want both the apple and the strawberry. I’m very hungry now: Tôi muốn cả táo lẫn dâu tây. Giờ tôi đang rất đói.
    4. Not only_But also: dùng để diễn tả lựa chọn kép, không những cái này mà cả cái kia
    I’ll eat them both: not only the apple but also the strawberry: Tôi sẽ ăn cả 2: không chỉ táo mà còn cả dâu tây.
    5. Whether_Or: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng, liệu cái này hay cái kia
    I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so i got you both: Tôi không biết liệu bạn có muốn bánh pizza hay bánh sandwich, vì vậy tôi chọn cả 2 cho bạn.
    6. As_As: dùng để so sánh ngang bằng
    Table tennis isn’t as fun as volleyball: Bóng bàn không thú vị bằng bóng chuyền.
    7. Such_that/So_that: dùng để diễn tả quan hệ nhân-quả; quá đến nỗi mà
    The boy has such a good look that he can easily capture everyone’s attention: Cậu bé có ngoại hình ưa nhìn mà cậu ấy có thể dễ dàng thu hút sự chú ý của mọi người.
    Dad’s voice is so good that he can easily capture everyone’s attention: Giọng của bố tôi rất hay đến nỗi ông ấy thu hút sự chú ý của mọi người.
    8. Rather_than: dùng để diễn tả lựa chọn: hơn là, thay vì
    She’d rather play the drums than sing: Cô ấy thích chơi trống hơn là hát.
    Lưu ý: trong cấu trúc either _ or và neither _ nor động từ chia theo chủ ngữ gần nhất. Còn trong cấu trúc both _ and và not only _ but also động từ chia theo chủ ngữ kép (là cả 2 danh từ trước đó).

    3. Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)
    Liên từ này thường được dùng để đứng trước các mệnh đề phụ thuộc, gắn kết mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu.
    1. After/Before: dùng diễn tả thời gian 1 sự việc xảy ra sau/trước một sự việc khác trong câu
    Nam plays games after he finishes his work.
    Nam chơi trò chơi sau khi hoàn thành công việc của mình.
    2. Although/Though/Even though: thể hiện 2 hành động trái ngược nhau về mặt nghĩa, mặc dù
    Lưu ý: ngoài ra còn có thể dùng despite và in spite of tương đương như Although/though/even though.
    Although they were tired, they worked overtime: Mặc dù họ đã mệt nhưng họ vẫn làm thêm.
    Despite his age, he still enjoys skiing: Mặc dù đã lớn tuổi, nhưng ông ấy vẫn thích trượt băng.
    3. As: diễn tả 2 hành động cùng xảy ra-khi, hoặc diễn tả nguyên nhân-bởi vì
    As Nam is late for school, his mother has to apologize to his teacher: Vì Nam đi học muộn nên mẹ cậu phải xin lỗi thầy giáo.
    4. As long as: dùng diễn tả điều kiện: chừng nào mà, miễn là
    As long as you’ve offered, i’ll accept: Miễn là bạn còn đề nghị, tôi sẽ nhận lời.
    5. As soon as: dùng diễn tả quan hệ thời gian-ngay khi mà
    As soon as he comes back, i’ll give it to you: Ngay khi anh ấy về, tôi sẽ đưa nó cho bạn.
    6. Because/Since: dùng diễn tả nguyên nhân, lý do-bởi vì
    Lưu ý: Because/since dùng với mệnh đề, ngoài ra có thể dùng because of/due to để diễn đạt ý tương tự.
    You can’t do that because you are mature: Bạn không được làm thế vì bạn đã lớn rồi
    Quarantined because of rabies: Bị cách ly vì bệnh dại.
    7. Even if: dùng diễn tả điều kiện giả định-kể cả khi
    I love you even if i die: Anh yêu em ngay cả khi anh chết
    8. If/Unless: dùng diễn tả điều kiện-nếu/nếu không
    You’ll never know unless you try: Bạn không bao giờ biết nếu không thử.
    9. Once: dùng diễn tả ràng buộc về thời gian-một khi
    Once you’ve tried it, you cannot stop: Một khi bạn đã thử nó, bạn không thể dừng lại.
    10. Now that: dùng diễn tả quan hệ nhân quả phụ thuộc thời gian: vì giờ đây
    I pray now that soon you’re released: Tôi đã cầu nguyện rồi nên giờ đây bạn sẽ sớm được giải thoát.
    11. So that/In order that: dùng để diễn tả mục đích: để cho
    Keep quiet so that she may sleep: Hãy giữ yên lặng để cho cô ấy có thể ngủ được.
    12. Until: dùng diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định – cho đến khi
    I’ll wait until you agree: Tôi sẽ đợi cho đến khi bạn đồng ý.
    13. When: dùng diễn tả quan hệ thời gian – khi
    When she cries, I just can’t think!: Khi cô ấy khóc, Tôi không biết nghĩ gì nữa!
    14. Where: dùng diễn tả quan hệ về địa điểm – nơi
    Where is the love where is friendship: Đâu là tình yêu, đâu là tình bạn.
    15. While: dùng diễn tả quan hệ thời gian: trong khi; hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề: nhưng (= WHEREAS)
    Reading while being alone: Đọc truyện khi ở một mình
    16. In case/In the event that: dùng diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi.
    In case of genuine emergency, call 911: Trong trường hợp thực sự khẩn cấp, hãy gọi 911.
  • Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Simple & compound sentences - 4sEm làm thế này đã đúng chưa ạ!
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Thu Yến khoảng 3 năm trước

    1224867

    Chào em, đúng rồi nha
  • Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Complex sentences - 3p:12s "Important" ," Essential ", "Necessary"
    Ba từ này khác nhau như thế nào và cách sử dụng ra sao ạ?
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Thu Yến khoảng 3 năm trước

    1222294

    Chào em,, important : quan trọng
    Essential ", "Necessary" đều có nghĩa là cần thiết nhưng mức độ của essential mạnh hơn necesssary
  • Thưa thầy/cô. Em có vấn đề chưa hiểu, em xin đặt câu hỏi như sau:
    Mong thầy cô giúp em câu 1, 3 và 4 ạ
    Nhờ thầy cô hỗ trợ giúp em ạ. Em cảm ơn.
    Trợ giảng Online - Nguyễn Thị Thu Yến khoảng 3 năm trước

    1219580

    Chào em,em tham khảo nhé
    1 what a fantastic fairy tale it is!
    3 most of the ethnic minorities live in the mountainous areas in the north
    4 Is watching TV the most popular leisure activity in Britain?
    câu 3 và câu 4 có thể đề bị nhầm lẫn một chút em nhé!
Xem thêm 2 câu hỏi ...

CÂU HỎI HAY

Chưa có câu hỏi hay nào

Chưa có thông báo nào

Let's chat