Học giỏi Toán 3 (Chương trình mới)

Học Toán 3 (chương trình mới ) một cách đầy hứng khởi, vui vẻ và hiệu quả cùng cô Thanh Mai và Thanh Lan.
Giáo viên: Thanh Lan - Dư Thanh Mai
Nhấn để bật tiếng

Lưu ý: Trong trường hợp bạn không mở được video bài giảng này bằng trình duyệt Google Chrome, vui lòng tải trình duyệt Firefox để sử dụng hoặc làm theo hướng dẫn tại đây.

Mô tả khóa học

Học giỏi Toán 3 là khóa được thiết kế để phù hợp với các con đang ở lứa tuổi lớp 3 và theo học chương trình mới. Với mục tiêu giúp các con phát triển năng lực, đạt chuẩn đầu ra theo khung chương trình, các bài học sẽ được tổ chức đa dạng các hoạt động, đan xen các tình huống có tính gần gũi, thực tế quanh trẻ. Từ việc tham gia hoạt động và xử lí các nhiệm vụ được thầy cô đặt ra, trẻ sẽ yêu thích môn Toán và tự mình chiếm lĩnh được tri thức.

Cô Dư Thanh Mai và cô Thanh Lan là 2 cô giáo giàu kinh nghiệm với việc triển khai, tổ chức các bài học thuộc chương trình mới. Các cô sẽ là người đồng hành cùng các con xuyên suốt khóa học, hướng dẫn các con thực hành để tự mình hình thành kiến thức, để việc học bài và hiểu bài trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.

Các yêu cầu khóa học

Để học tốt khóa học, trẻ nên có người đồng hành cùng mình trong quá trình học.
  • Người đồng hành nên hỗ trợ trẻ in và hướng dẫn trẻ chuẩn bị các phiếu học tập trước khi bắt đầu video bài giảng.
  • Người đồng hành hướng dẫn trẻ cách sử dụng các loại phiếu học tập để đạt hiệu quả cao nhất, giúp trẻ hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề ra trước mỗi bài học, và tự mình đánh giá mục tiêu sau khi học xong.
  • Hoàn thiện BTTL và các bài kiểm tra sau khi học xong, xem kĩ phần hướng dẫn giải để đạt kết quả tốt nhất.

Kết quả học tập

  • Học sinh yêu thích môn Toán.
  • Nắm chắc kiến thức Toán học trong chương trình lớp 3.
  • Bước đầu phản biện lại các suy luận được đưa ra trước đó, có khả năng phân tích đề bài ở nhiều hướng khác nhau.
  • Học sinh có cái nhìn đa chiều cho 1 vấn đề, có khả năng tư duy logic và suy luận.

Đối tượng

  • Học sinh ở độ tuổi bước vào lớp 3.
  • Phụ huynh/Người thân muốn đồng hành cùng con/cháu trong những năm đầu tiên của cấp tiểu học.
  • Giáo viên có nhu cầu tìm hiểu về phương pháp giảng dạy - tham khảo hướng tiếp cận đơn vị kiến thức mới - cách thức tổ chức hoạt động dạy và học cho học sinh lớp 3 theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Đề cương khóa học

CHƯƠNG 02. BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA.


CHƯƠNG 03. LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI.


  • Bài 01. Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.

    • (29/09/2022)
    • 3
  • Bài 02. Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.

    • (03/10/2022)
    • 1
  • Bài 03. Góc, góc vuông, góc không vuông.

    • (07/10/2022)
    • 1
  • Bài 04. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông.

    • (11/10/2022)
    • 2
  • Bài 05. Khối lập phương, khối hộp chữ nhật.

    • (31/10/2022)
    • 2
  • Bài 06. Xếp hình.

    • (04/11/2022)
    • 0

CHƯƠNG 04. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000.


  • Bài 01. Nhân với số có một chữ số (không nhớ) (P1)

    • (08/11/2022)
    • 8
  • Bài 01. Nhân với số có một chữ số (không nhớ) (P2)

    • (12/11/2022)
    • 3
  • Bài 02. Nhân với số có một chữ số (có nhớ) (P1)

    • (16/11/2022)
    • 6
  • Bài 02. Nhân với số có một chữ số (có nhớ) (P2)

    • (20/11/2022)
    • 2
  • Bài 03. Chia cho số có một chữ số (P1)

    • (24/11/2022)
    • 2
  • Bài 03. Chia cho số có một chữ số (P2)

    • (28/11/2022)
    • 0
  • Bài 04. Phép chia hết.

    • (02/12/2022)
    • 1
  • Bài 05. Phép chia có dư.

    • (06/12/2022)
    • 1
  • Bài 06. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức (P1)

    • (10/12/2022)
    • 0
  • Bài 07. Tính giá trị của biểu thức (P2)

    • (14/12/2022)
    • 0
  • Bài 08. Tính giá trị của biểu thức (P3)

    • (18/12/2022)
    • 0

CHƯƠNG 05. ĐO LƯỜNG.


  • Bài 01. Mi-li-mét.

    • (20/12/2022)
    • 7
  • Bài 02. Gam.

    • (22/12/2022)
    • 6
  • Bài 03. Mi-li-lít.

    • (24/12/2022)
    • 12
  • Bài 04. Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ.

    • (26/12/2022)
    • 3
  • Bài 05. Xem đồng hồ.

    • (28/12/2022)
    • 0
  • Bài 06. Tháng - năm. Xem lịch.

    • (30/12/2022)
    • 0

CHƯƠNG 06. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000.


  • Bài 01. Các số có bốn chữ số. Số 10 000 (P1)

    • (03/01/2023)
    • 1
  • Bài 01. Các số có bốn chữ số. Số 10 000 (P2)

    • (05/01/2023)
    • 1
  • Bài 02. So sánh và sắp xếp các số trong phạm vi 10 000.

    • (07/01/2023)
    • 1
  • Bài 03. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (P1)

    • (09/01/2023)
    • 0
  • Bài 03. Các số có năm chữ số. Số 100 000 (P2)

    • (11/01/2023)
    • 0
  • Bài 04. So sánh và sắp xếp các số trong phạm vi 100 000.

    • (13/01/2023)
    • 0
  • Bài 05. Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.

    • (15/01/2023)
    • 0
  • Bài 06. Làm quen với số La Mã.

    • (17/01/2023)
    • 0

CHƯƠNG 07. CỘNG, TRỪ, NHÂN , CHIA TRONG PHẠM VI 100 000.


  • Bài 01. Phép cộng trong phạm vi 100 000 (P1)

    • (19/01/2023)
    • 1
  • Bài 01. Phép cộng trong phạm vi 100 000 (P2)

    • (21/01/2023)
    • 0
  • Bài 02. Phép trừ trong phạm vi 100 000 (P1)

    • (23/01/2023)
    • 0
  • Bài 02. Phép trừ trong phạm vi 100 000 (P2)

    • (25/01/2023)
    • 0
  • Bài 03. Nhân với số có một chữ số (P1)

    • (27/01/2023)
    • 0
  • Bài 03. Nhân với số có một chữ số (P2)

    • (29/01/2023)
    • 0
  • Bài 04. Chia cho số có một chữ số (P1)

    • (31/01/2023)
    • 0
  • Bài 04. Chia cho số có một chữ số (P2)

    • (02/02/2023)
    • 0
  • Bài 07. Tiền Việt Nam.

    • (01/01/2023)
    • 1

CHƯƠNG 08. DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH PHẲNG.


  • Bài 01. Chu vi của một hình.

    • (15/10/2022)
    • 1
  • Bài 02. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác.

    • (19/10/2022)
    • 1
  • Bài 03. Chu vi hình vuông, hình chữ nhật (P1)

    • (23/10/2022)
    • 1
  • Bài 03. Chu vi hình vuông, hình chữ nhật (P2)

    • (27/10/2022)
    • 1
  • Bài 04. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông.

    • (04/02/2023)
    • 1
  • Bài 05. Diện tích hình vuông.

    • (06/02/2023)
    • 1
  • Bài 06. Diện tích hình chữ nhật.

    • (08/02/2023)
    • 1

CHƯƠNG 09. LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT.


  • Bài 01. Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu (P1)

    • (10/02/2023)
    • 0
  • Bài 01. Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu (P2)

    • (12/02/2023)
    • 0
  • Bài 02. Khả năng xảy ra của một sự kiện (P1)

    • (14/02/2023)
    • 0
  • Bài 02. Khả năng xảy ra của một sự kiện (P2)

    • (16/02/2023)
    • 0

CHƯƠNG 10. ÔN TẬP CUỐI NĂM.


  • Bài 01. Ôn tập các số trong phạm vi 100 000 (P1)

    • (18/02/2023)
    • 0
  • Bài 01. Ôn tập các số trong phạm vi 100 000 (P2)

    • (20/02/2023)
    • 0
  • Bài 02. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 1000 000 (P1)

    • (22/02/2023)
    • 0
  • Bài 02. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 1000 000 (P2)

    • (24/02/2023)
    • 0
  • Bài 02. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 1000 000 (P3)

    • (26/02/2023)
    • 0
  • Bài 02. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 1000 000 (P4)

    • (28/02/2023)
    • 0
  • Bài 03. Ôn tập hình học và đo lường (P1)

    • (02/03/2023)
    • 0
  • Bài 03. Ôn tập hình học và đo lường (P2)

    • (04/03/2023)
    • 0
  • Bài 04. Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện (P1)

    • (06/03/2023)
    • 0
  • Bài 04. Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện (P2)

    • (08/03/2023)
    • 0
Giới thiệu giáo viên
Thanh Lan
Thanh Lan -

Cô có phong thái nhẹ nhàng, giảng bài tỉ mỉ, linh hoạt trong phương pháp giảng dạy giúp học sinh hiểu vấn đề một cách tường tận.

  • Sở hữu một lượng lớn học sinh theo dõi và biết đến thông qua các khóa học online tại HOCMAI và trang Facebook.
  • Rất nhiều học sinh quý mến và yêu thích các tiết học của cô bởi sự năng động, tràn đầy năng lượng mà cô đem đến trong mỗi bài giảng, giúp cho các em tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn. 

 

Dư Thanh Mai
Dư Thanh Mai -

Điều quan trọng nhất đối với một người GV dạy toán là có thể nêu vấn đề và đặt được nhiều câu hỏi truy vấn, gợi mở cho HS giúp các em giải quyết vấn đề đó.

  • Là một người vui vẻ, yêu quý học trò, cô luôn tìm cách hiểu tâm lý các em, trò chuyện cùng các em, để từ đó có lối truyền đạt phù hợp cho học trò.
  • Quan điểm giảng dạy của cô: "Trẻ em chỉ bị hạn chế về mặt tư duy, không bị hạn chế về phạm vi số".